Tin mới:
Đường dây nóng

 HÀ NỘI:  Tel: 04-5330305 0904110444

 TP.HCM:  Tel: 08-8230017
08-8294279

Giá cả   
 Vàng

1.165.000

 USD

16.060

 EUR

20.503

 GBP

30.163

 AUD

12.100

 VNIndex

500,82

Thời tiết 
 Hải Pḥng

24 - 32

 Hà Nội

25 - 33

 Vinh

25 - 34

 Đà Nẵng

25 - 34

 Nha Trang

25 - 34

 TPHCM

23 - 34

Chuyên đề
THUỐC VÀ CÁCH SỬ DỤNG THUỐC

Cập nhật: 15:23:56 - 26.05.2003

Những điều cần biết về thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng

Bệnh loét dạ dày - tá tràng xảy ra được giả thiết là do giảm yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày (chất nhày, mucin...), hay tăng cường yếu tố gây loét tác động lên dạ dày (axit, vi khuẩn Helicobacter pylori). V́ vậy, trong điều trị có thể dùng các thuốc ức chế yếu tố gây loét, tăng cường yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày và điều trị theo nguyên nhân nhiễm vi khuẩn.

Những thuốc ức chế yếu tố gây loét có thể trung ḥa axit hoặc ức chế bài tiết axit của dạ dày.

Các thuốc trung ḥa axit có 4 loại chính:
- Hyđroxit nhôm là chất bột, ít ḥa tan trong nước, có thể trung ḥa axit nhưng dễ gây táo bón. Nhôm được giải phóng dễ gắn vào phốt-phát trong ḷng ruột dẫn đến thiếu phốt-pho làm cho bệnh nhân khó chịu, chán ăn, suy nhược, nhất là ở những người gầy yếu, nghiện rượu, suy dinh dưỡng.

- Hyđroxit magiê là loại thuốc trung ḥa axit không ḥa tan trong nước, có tác dụng nhanh. Magiê clorua được giải phóng cũng không bị hấp thu qua niêm mạc ruột nên kéo dài tác dụng trung ḥa axit của dịch vị. Tác dụng phụ của thuốc là gây tăng nhu động ruột do đó có thể gây tiêu chảy. V́ vậy trong thực tế thường kết hợp cả hai loại thuốc hyđroxit nhôm và hyđroxit magiê vào cùng một biệt dược để giảm tác dụng phụ của thuốc.

- Cacbonat canxi là loại thuốc trung ḥa axit mạnh nhất, tuy nhiên có thể gây kích thích bài tiết axit và giải phóng nhiều CO2 nên dễ gây chướng bụng, ợ hơi. Mặt khác canxi clorua được giải phóng có thể gây hội chứng kiềm sữa (tăng canxi máu): mệt mỏi, lơ mơ, buồn nôn, co giật, rối loạn tâm thần...

- Bicacbonat natri là thuốc kháng sinh axit mạnh, rẻ tiền. Do tan trong nước nên xuống ruột nhanh và được hấp thu dễ dàng. Tuy nhiên thuốc cũng có thể gây tăng tiết axit và cũng giải phóng nhiều CO2 nên gây chướng bụng, đầy hơi. Một số trường hợp cũng có thể gây kiềm chuyển hóa và giữ nước do ứ natri clorua.

Thuốc chống tiết axit:
- Thuốc chống tiết cholin (axetyl cholin) như atropin là loại thuốc có tác dụng làm nghẽn các thụ cảm thể axetyl cholin có tác dụng muscarin ở các tế bào thành của dạ dày. Tuy có tác dụng giảm tiết axit nhưng nhiều nghiên cứu chưa chứng minh được tác dụng làm nhanh liền sẹo của các thuốc này. Nhược điểm: do tác dụng lên cả hai loại thụ cảm thể muscarin M1 và M2 nên có thể gây một số tác dụng không mong muốn như khô miệng, nhịp tim nhanh, giăn đồng tử... Hiện nay, đă sản xuất được pirenzepin, chỉ tác dụng lên thụ cảm thể M1 ở tế bào thành của dạ dày, hạn chế được tác dụng phụ của thuốc.

- Thuốc đối kháng thụ cảm thể H2 histamin ở tế bào thành của dạ dày, có tác dụng gây giảm tiết axit, làm giảm đau, tăng nhanh liền sẹo; là một trong những loại thuốc đang được dùng phổ biến nhất. Căn cứ vào tính chất hóa học của thuốc hiện nay có 4 thế hệ sau: cimitidin, ranitidin, famotidin, nizatidin. Nói chung tác dụng chống tiết axit của cả 4 thế hệ đều tương đương nhau. Thuốc cũng có một số tác dụng phụ: đau đầu, tiêu chảy, tăng men gan, vú to ở nam giới.

- Thuốc ức chế bơm proton (proton pump imhibitor PPI): là thuốc có tác dụng làm mất hoạt tính của men H+/K+ATP ase, khâu cuối cùng của bài tiết axit của tế bào thành. Sau khi dùng thuốc PPI, 90% việc tiết axit cơ bản của dạ dày bị ức chế trong ṿng 24 giờ. Hiện nay, có 4 loại PPI là: omeprazol, lansoprazol, panto-prazol, rabeprazol. Các thuốc này cũng có thể gặp một số tác dụng phụ như buồn nôn, nhức đầu, đầy bụng, tiêu chảy, táo bón.

Các thuốc tăng cường yếu tố bảo vệ gồm các thuốc băng se niêm mạc dạ dày và prostaglandin.
- Sucralfate: có tác dụng khi tiếp xúc với axit của dịch vị sẽ tạo thành màng quánh dính bao phủ niêm mạc và ổ loét. Sucralfate có tác dụng trên loét hành tá tràng tốt hơn trên loét dạ dày do tạo thành màng quánh chắc hơn. Ngoài ra, sucralfate c̣n có tác dụng kháng pepsin, kích thích tiết axit clohyđric, làm tăng tiết chất này, kích thích tái tạo tế bào biểu mô dạ dày.

- Prostaglandin là một chất đồng đẳng giống prostaglandin của dạ dày, có tác dụng điều trị loét dạ dày. Hiện nay có hai chất là misoprostol và enprostol đă được đưa vào sử dụng để điều trị loét dạ dày - tá tràng. Tuy nhiên thuốc có thể kích thích tăng nhu động và bài tiết ở ruột non nên có thể gây tiêu chảy, kích thích co thắt tử cung gây sẩy thai. Do đó hiện nay thuốc này cũng chưa được sử dụng rộng răi, chủ yếu để pḥng tác dụng phụ của thuốc chống viêm không steroid.

Điều trị nguyên nhân nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori. Khoảng 70% loét dạ dày và 85-95% bệnh nhân loét hành tá tràng có vi khuẩn H.pylori. Để điều trị diệt H.pylori này, hiện nay có 3 nhóm có tác dụng diệt H.pylori: kháng sinh, nhóm tinidazol và các muối bismuth.

- Kháng sinh thường phải dùng kết hợp nhiều loại kháng sinh như amoxiclin, clarithromyxin, tetracyclin... V́ dùng một loại kháng sinh khả năng diệt vi khuẩn rất thấp; hơn nữa cũng cần phải kết hợp kháng sinh với một loại thuốc ức chế tiết axit (thường dùng một loại PPI) nhằm làm tăng pH của dịch vị để làm tăng tác dụng diệt vi khuẩn của kháng sinh.

- Nhóm tinidazol: hiện nay có hai loại tinidazol dùng trong công thức diệt H.pylori là metronidazol và tinidazol. Tuy nhiên tỷ lệ H.pylori kháng hai loại thuốc này khá cao từ 29-90%.

- Muối bismuth: Hiện nay thường dùng các muối hữu cơ có kích thước phân tử lớn và có đậm độ tối thiểu ức chế vi khuẩn thấp nên hạn chế được tác dụng phụ trên năo của các muối bismuth.
Phác đồ điều trị diệt H.pylori tốt nhất hiện nay thường phải là kết hợp ba hoặc bốn loại thuốc trong ba nhóm trên.

(Theo SK&ĐS)


Thông tin liên quan:
Chuyên đề: Thuốc & cách sử dụng thuốc
Trở về   Gửi tin   Bản để in   Ư kiến bạn đọc

V́ sao phụ nữ có thai không được dùng ofloxacin
Thận trọng với paracetamol phối hợp
Dùng thuốc nên biết Seduxen là thuốc ǵ
Thuốc công nghệ sinh học đầu tiên điều trị bệnh hen suyễn
Trị táo bón ở trẻ em
Thuốc điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp
Một số điều cần biết khi sử dụng aminazin
Bị gịn xương nếu uống nhiều vitamin A
Có nên sử dụng Stugeron kéo dài?
Thuốc nhỏ mũi dùng thế nào cho đúng

TIN, BÀI ĐĂ ĐƯA
Bài được đọc nhiều nhất
Tiêu điểm
 

Copyright © 2006 Lao Dong All Rights Reserved - Contact us: webmaster@laodong.com.vn